Xác định cổ đông sáng lập trong công ty cổ phần?
Cổ đông sáng lập trong công ty cổ phần không phải là một khái niệm mới mẻ với các doanh nghiệp, tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng xác định đúng thành viên sáng lập của công ty. Đặc biệt khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng cổ phần của cổ đông sáng lập trong công ty cho thành viên khác bên ngoài công ty chẳng hạn, thì hầu hết mọi người đều xác định người nhận chuyển nhượng sẽ trở thành cổ đông sáng lập của công ty.
Và khi thực hiện thủ thay đổi thông tin cổ đông sáng lập thì đã bổ sung thêm thông tin của mới vào danh sách cổ đông sáng lập của công ty, điều này là không đúng với quy định của Luật doanh nghiệp về cổ đông sáng lập của công ty cổ phần. Vậy cổ đông của công ty cổ phần phải có đáp ứng những tiêu chuẩn gì mới được xác định là cổ đông sáng lập của công ty.
Và khi thực hiện thủ thay đổi thông tin cổ đông sáng lập thì đã bổ sung thêm thông tin của mới vào danh sách cổ đông sáng lập của công ty, điều này là không đúng với quy định của Luật doanh nghiệp về cổ đông sáng lập của công ty cổ phần. Vậy cổ đông của công ty cổ phần phải có đáp ứng những tiêu chuẩn gì mới được xác định là cổ đông sáng lập của công ty.
Một cổ đông chỉ được xác định là cổ đông sáng lập khi đáp ứng được hai tiêu chí sau:
- Đầu tiên thì phải là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty
- Hai là cổ đông đó phải ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty
Theo quy định thì doanh nghiệp thành lập mới thì phải có ít nhất 3 cổ đông sáng lập, còn những công ty cổ phần được hình thành từ việc cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, hoặc từ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp thì không cần có cổ đông sáng lập công ty.
Từ quy định trên có thể thấy chỉ những cổ đông góp vốn vào công ty cổ phần từ thời điểm thành lập, ký tên vào điều lệ của công ty, có tên trong danh sách cổ đông sáng lập được kê khai trong bộ hồ sơ thành lập doanh nghiệp mới được coi là cổ đông sáng lập của công ty cổ phần. Những thành viên sau này nhận chuyển nhượng cổ phần của chính cổ đông sáng lập trong công ty cũng không được coi là cổ đông sáng lập. Đây là một điểm cần lưu ý khi thực hiện thủ tục thay đổi thông tin cổ đông sáng lập của công ty.
Thông thường các doanh nghiệp sẽ phải thực hiện thủ tục này khi cổ đông sáng lập trong công ty chuyển nhượng cổ phần của mình cho người cổ đông trong công ty hoặc ngoài công ty. Trong trường hợp này doanh nghiệp chỉ thay đổi thông tin về tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông trong công ty. Nếu cổ đông sáng lập chuyển nhượng hết thì vẫn phải thể hiện tên của họ trong danh sách cổ đông sáng lập tuy nhiên tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong trường này được xác định là 0%. Còn thành viên mới nếu là người ngoài công ty thì không được thêm thông tin vào danh sách cổ đông sáng lập.
Từ quy định trên có thể thấy chỉ những cổ đông góp vốn vào công ty cổ phần từ thời điểm thành lập, ký tên vào điều lệ của công ty, có tên trong danh sách cổ đông sáng lập được kê khai trong bộ hồ sơ thành lập doanh nghiệp mới được coi là cổ đông sáng lập của công ty cổ phần. Những thành viên sau này nhận chuyển nhượng cổ phần của chính cổ đông sáng lập trong công ty cũng không được coi là cổ đông sáng lập. Đây là một điểm cần lưu ý khi thực hiện thủ tục thay đổi thông tin cổ đông sáng lập của công ty.
Thông thường các doanh nghiệp sẽ phải thực hiện thủ tục này khi cổ đông sáng lập trong công ty chuyển nhượng cổ phần của mình cho người cổ đông trong công ty hoặc ngoài công ty. Trong trường hợp này doanh nghiệp chỉ thay đổi thông tin về tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông trong công ty. Nếu cổ đông sáng lập chuyển nhượng hết thì vẫn phải thể hiện tên của họ trong danh sách cổ đông sáng lập tuy nhiên tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong trường này được xác định là 0%. Còn thành viên mới nếu là người ngoài công ty thì không được thêm thông tin vào danh sách cổ đông sáng lập.
Ngoài ra theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014 thì có một số hạn chế đối với cổ đông sáng lập như sau:
- Cổ đông sáng lập sẽ không được chuyển nhượng cổ phần của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập của công ty trong vòng 3 năm đầu thành lập trừ trường hợp được sự đồng ý của Đại hội đồng cổ đông.
- Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần của công ty tại thời điểm thành lập doanh nghiệp
Trên đây là một số quy định đối với cổ đông sáng lập của công ty cổ phần. Hi vọng có thể giúp các bạn xác định được đâu là cổ đông sáng lập của công ty. Nếu còn vấn đề gì chưa rõ các bạn có thể liên hệ với các chuyên viên của Luật Việt Tín theo thông tin sau:
- Hotline: 0945.292.808/0978.635.623
- Email: luatviettin@gmail.com

Nhận xét
Đăng nhận xét