Mức lương tối thiểu vùng hiện nay ?
Xây dựng thang lương, bảng lương là trách nhiệm của người sử dụng lao động, đây là cơ sở để tuyển dụng lao động, thỏa thuận mức lương ghi trong hợp đồng và trả lương cho người lao động. Để xây dựng được thang lương bảng lương đúng theo quy định của pháp luật thì các doanh nghiệp phải nắm được quy định về mức lương tối thiểu vùng hiện nay. Mức lương tối thiểu vùng thì được Chính Phủ cập nhật và thay đổi thường xuyên theo tình hình kinh tế xã hội của đất nước. Do đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải chủ động cập nhật tình hình, nếu thang bảng lương của mình không phù hợp thì phải thay đổi lại.
Có hai khái niệm mà mọi người hay có sự nhầm lẫn là mức lương tối thiểu vùng và mức lương cơ sở. Hiểu đơn giản thì khái niệm mức lương tối thiểu vùng được sử dụng để làm căn trả lương của các doanh nghiệp tư nhân cho người lao động của họ. Trong đó phải đảm bảo mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính Phủ quy định tại cùng thời kỳ. Còn mức lương cơ sở được xác định là mức căn cứ để thanh toán của các cơ quan, doanh nghiệp nhà nước hoặc sử dụng làm căn cứ để xác định mức đóng bảo hiểm xã hội tối đa ( Không quá 20 lần mức lương cơ sở).
Mức lương tối thiểu vùng hiện nay thì được chia thành 4 vùng miền khác nhau, mức lương tối thiểu tương ứng với mỗi vùng được quy định hiện tại như sau:
- Đối với những doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I thì mức lương tối thiểu vùng là 3.750.000 VNĐ
- Đối với những doanh nghiệp thuộc vùng II thì mức lương tối thiểu vùng là 3.320.000 VNĐ
- Đối với những doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III thì mức lương tối thiểu vùng là 2.900.000 VNĐ
- Còn lại đối với những doanh nghiệp thuộc vùng IV thì mức lương tối thiểu cho người lao động hiện nay là 2.580.000 VNĐ.
Khi thỏa thuận mức lương với người lao động thì phải bảo đảm không thấp hơn mức lương tối thiểu đối với những người lao động làm công việc đơn giản nhất. Còn đối với những người lao động làm công việc đòi hỏi phải đã qua học nghề, đào tạo nghề thì phải bảo đảm cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng.
Danh mục các địa bàn thuộc mỗi vùng được quy định chi tiết tại Nghị định 153/2016/NĐ-CP, doanh nghiệp có thể truy cập vào văn bản pháp luật này để xác định chính xác doanh nghiệp của mình nằm ở vùng nào.
Ví dụ: Đối với các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh được xác định là thuộc vùng I thì đối với những người làm công việc đơn giản như nhân viên tạp vụ không yêu cầu về bằng cấp hay kinh nghiệm thì mức lương thấp nhất phải thanh toán cho họ là 3.750.000 VNĐ/tháng, còn đối với những người lao động có yêu cầu về bằng cấp thì mức lương thấp nhất phải thanh toán cho họ là 4.012.500 VNĐ/tháng.
Trên đây là quy định về mức lương tối thiểu vùng mà các doanh nghiệp cần phải nắm được nếu có nhu cầu sử dụng lao động. Trường hợp các bạn gặp khó khăn trong việc quản lý và điều hành công ty hãy liên hệ với công ty Luật Việt Tín để sử dụng dịch tư vấn thường xuyên của họ.
Thông tin liên hệ:
- Hotline: 0945.292.808/0978.635.623
- Email: luatviettin@gmail.com

Nhận xét
Đăng nhận xét